Các bài vè dân gian hay đọc cho bé | Glenn Doman phương pháp ... - NguonTinViet

by 9:52 PM 0 comments
Nguon Tin Viet


cac bai ve cho be


Đọc vè nhiều cho bé giúp bé phát triễn ngôn ngữ rất tốt. Glenn Doman xin tổng hợp tất cả các bài vè dân gian hay cho các bạn :


Vè Rau

Nghe vẻ nghe ve

Nghe vè các rau.

Thứ ở hỗn hào,

Là rau ngành ngạnh.

Trong lòng không chánh,

Vốn thiệt rau lang.

Đất ruộng bò ngang,

Là rau muống biển.

Quan đòi thầy kiện

Bình bát nấu canh.

Ăn hơi tanh tanh,

Là rau dấp cá.

Có cha có mẹ,

Rau má mọc bờ.

Thò tay sợ dơ,

Nó là rau nhớt.

Rau cay như ớt,

Vốn thiệt rau răm.

Sống trước ngàn năm,

Là rau vạn thọ.

Tánh hay sợ nợ,

Vốn thiệt rau co.

Làng hiếp chẳng cho,

Nó là rau húng.

Lên chùa mà cúng,

Vốn thiệt hành hương.

Giục ngựa buông cương,

Là rau mã đề…


Vè – Hoa


Tháng giêng nắng lắm,

Nước biển mặn mòi.

Vác mai đi xoi,

Là bông hoa giếng.

Hay bay hay liệng,

Là hoa chim chim.

Xuống biển mà chìm,

Là bông hoa đá.

Bầu bạn cùng cá,

Là đá san hô.

Hỏi Hán qua Hồ,

Là bông hoa sứ.

Gìn lòng nắm giữ,

Là hoa từ bi.

Ăn ở theo thì,

Là hoa bầu ngọt.

Thương ai chua xót,

Là hoa sầu đâu.

Có sông không cầu,

Là hoa nàng cách.

Đi mà đụng vách,

Là hoa mù u.

Cạo đầu đi tu,

Là bông hoa bụt.

Khói lên nghi ngút,

Là hoa hắc hương.

Nước chảy dầm đường,

Là hoa mồng tơi.

Rủ nhau đi cưới,

Là hoa bông dâu.

Nước chảy rạch sâu,

Là hoa muống biển.

Rủ nhau đi kiện,

Là hoa mít nài.

Gái mà theo trai,

Là hoa phát nhũ.

Đêm nằm không ngủ,

Là hoa nở ngày.

Ban chẳng lìa cành,

Là bông hoa cúc.

Nhập giang tùy khúc,

Là bông hoa chìu.

Ở mà lo nghèo,

Là hoa đu đủ.

Đi theo cậu chủ,

Là hoa mầng quân.

Đánh bạc cố quần,

Là bông hoa ngỗ.

Ngồi mà choán chỗ,

Là hoa dành dành.

Giận chẳng đua tranh,

Là bông hoa ngải.

Bắt đi tha lại,

Là hoa phù dung.

Ăn ở theo đường,

Là bông hoa thị.

Theo mẹ bán bí,

Là hoa hanh hao.


Vè – Cá Biển


Hai bên cô bác,

Lẳng lặng mà nghe.

Nghe tôi kể cái vè

Ngư lương, tử hổ

Lý sâm, lý chuối,

Dưới rạch, dưới ngòi

Cá nục, cá úc, cá thơm, cá thác

Hơi nào mà kể hết cá nơi làng này

Thần linh chiêm bái

Vậy mới cất chùa chiền

Mới đúc Phật, đúc chuông

Cô bác xóm giềng

Lẳng lặng mà nghe

Cá nuôi thiên hạ là con cá cơm,

Không ăn bằng mồm là con cá ngác.

Không ăn mà ú là con cá voi,

Hai mắt thòi lòi là cá trao tráo.

Không may quần áo là con cá chim,

May áo không kim là con duối dẻ.

Sống lâu mạnh khoẻ là cá trường sanh.

Ờ ngoài đầu gành là cá bống cát,

Đi thời xách mác là con cá đao,

Đốn cây mà rào là con cá chép.

Nó kêu óp ép là con cá heo,

Buộc mà treo là cá cờ phướng

Để lên mà nướng là cá nóc vàng

Để được hai thoàn (*) là cá nhám nghệ.

Đi thời chậm trễ là cá lù đù,

Đầu óc chù vù là con cá úc.

Bắt lên chặt khúc là con cá sòng,

Vợ đánh với chồng là con cá sào.

Mình cũng như dao là cá lưỡi trâu,

Eo đầu ngắn cổ là con cá ét.

Miệng mồm lép xẹp là con cá móm,

Chơi trăng cả hám là con cá thu.

Vừa sủa vừa tru là cá hàm chó,

May ngồi xỏ rỏ là cá hàm be.

Lắng tai mà nghe là con cá mỏng,

Việc làm cho chóng là con cá mau.

Lãi đãi theo sau là con cá nóc,

Chân đi lốc thốc là con cá bò.

Ăn chẳng hay no là con cá liệc,

Gái tham huê nguyệt là con cá dâm.

Lấy cây mà đâm là cá nhám nhọn,

Nước da lạm xạm là cá nhám trâu.

Mặt trắng làu làu là cá bạc má,

Hình đen như quạ là cá ô mun.

Đặt giữa đình trung là cá ông sáp,

Vừa đi vừa táp là cá dọ đàng.

Kiều (*2) lạc khua vang là con cá ngựa,

Rước thấy về chữa là cá tà ma.

Đi xét từ nhà là con cá sát,

Đắp bờ mà tát là cá ở mương.

Giống không biết đường là con cá lạt (*3)…

Kể cho cô bác nghe lấy mà chơi.

Kể đã hết hơi xin cho tôi nghỉ.


Vè – Cá


nghe vẻ nghe ve

nghe vè loài cá.

no lòng phỉ dạ,

là con cá cơm.

không ướp mà thơm,

là con cá ngát.

liệng bay thoăn thoắt,

là con cá chim.

hụt cẳng chết chìm,

là con cá đuối.

lớn năm nhiều tuổi,

là cá bạc đầu.

đủ chữ xứng câu,

là con cá đối.

nở mai tàn tối,

là cá vá hai.

trắng muốt béo dai,

là cá úc thịt.

dài lưng hẹp kích,

là cá lòng tong.

ốm yếu hình dong,

là con cá nhái.

thiệt như lời vái

là con cá linh.

cá kình, cá ngạc

cá lác, cá dưa.

cá voi, cá ngựa,

cá rựa, cá dao.

úc sào, bánh lái,

lăn hải, cá sơn.

lờn bơn, thác lác,

cá ngác, dày tho.

cá rô, cá sặt,

cá sát, cá tra.

mề gà, dải áo,

cá cháo, cá cơm,

cá mờn, cá mớn,

sặc bướm, chốt hoa.

cá xà, cá mập,

cát tấp, cá sòng.

cá hồng, chim diệp,

cá ép, cá hoa.

bống dừa, bống xệ,

cá be học trò.

cá vồ, cá đục,

cá nục, lù đù.

cá thu trên lá,

bạc má bạc đầu.

lưỡi trâu hồng chó,

là cá lành canh.

chim sành cá biếc,

cá giếc, cá mè.

cá trê, cá lóc,

cá nóc, thòi lòi.

chìa vôi, cơm lạt,

bống cát, bống kèo.

chim heo, cá chét,

cá éc, cá chuồng.

cá duồng, cá chẽm,

vồ đém, sặc rằn.

mòi đường, bống mú,

trà mú, trà vinh.

cá hình, cá gộc,

cá cốc, cá chày

cá dày, cá đuối,

cá đối, cá kìm,

cá chim, cá vược,

cá nược, cá ngừ.

cá bui, cá cúi,

cá nhái, bã trầu

cá nàu, cá dảnh,

hủng hỉnh tơi bời.

cá khoai, ốc mít,

cá tích nàng hai.

cá cầy, cá cháy,

cá gáy, cá ngàn.

trà bần, cá nái,

nóc nói, cá hô.

cá ngừ, mang rổ,

cá sủ, cá cam.

cá còm, cá dứa,

cá hố, cá lăn.

cá căn, cá viễn,

rô biển lép xơ.

cá bơ, chim rắn,

cá phướng, rồng rồng

trên bông trao tráo,

cá sọ, cá nhồng.

tòng tong, mộc tích,

úc phịch, trê bầu.

bông sao, bông trắng,

càn trảng xanh kỳ.

cá he, cá mại,

mặt quỷ, cá linh.

cá chình, ốc gạo,

thu áo, cá kè,

cá ve lẹp nấu,

từ mẫu thia thia,

cá bè trên mễ,

đuôi ó bè chan.

nóc vàng, cá rói,

cá lủi, con cù.

rô lờ, tra dấu,

trạch lấu, nhám đào.

tra dầu, cá nhám,

úc núm, cá leo.

cá thiếc, cá suốt,

cá chốt, cá phèn.

cá diềng, cá lúc,

cá mực, cá mau

chim câu, cá huột

sọc sọc cá lầm.

cá rầm, cá thiểu,

nhám quéo chim gian.

cá ong, cá quít,

cá kết thiền nôi.

bông voi út hoát,

cá chạch, cá mòi


VÈ THỊT CHÓ


Nghe vẻ nghe ve

nghe vè thịt chó.

Thằng nào chịu khó

bấc nước cạo lông.

Thàng nào ở không

mua đồ về nấu.

Thằng nào xấu xấu

chặt sả nạo dừa.

Thằng nào hổng ưa

đi ra chỗ khác.

Tao làm một lát

xúm lại mà ăn.

Đừng nói lăng nhăng

bà con đàm tếu.

Con chó chút xíu

… mười mấy thằng nhậu.


Danh từ là tiếng gọi tên

Của người, của vật đừng quên ghi vào

Tính từ bổ nghĩa cho noun

Trẻ, già, mập, ốm, lùn, cao thế nào

Đại từ thay thế tiếng noun

Chúng ta, chị ấy, mày tao, ông bà

Động từ dùng để nói ra

Hoặc là trạng thái, hoặc là hành vi

Trạng từ bổ nghĩa tùy nghi

Cả tính, động phó từ gì chẳng lo

Liên từ nối kết lại cho

Hai chữ hai nhóm, hai clauses dính chùm

Giới từ là tiếng chỉ giùm

Theo sau có một anh trùm là noun

Thán từ là tiếng kêu gào

Trời ơi! Kinh khủng. Ối chao! Giật mình.

Mạo từ chẳng đứng một mình

A, an, the cả ba cùng trước noun

Nếu quên bạn phải làm sao?

Xin tra tự điển chữ nào cũng xong.


danh từ.¬ quốc tịch”¬ “sác màu¬ dáng hình”¬ “tuổi tác¬ tính tình”¬ “kích cỡ¬ số đếm”¬ “thứ tự¬ đại từ”¬ tính từ sở hữu¬“Mạo từ

o Lập câu ta phải nhớ rằng

“Bắt đầu từ phải” lần lần viết sang

Danh từ ở cuối đàng hoàng

Quốc tịch đứng kế: Mỹ, Hàn hay Anh

Sắc màu xanh đỏ xướng danh

Dánh hình mập ốm hay anh to đùng

Tuổi già hay vẫn trẻ trung

Tính tình đẹp xấu chân dung thế nào

Rộng dài kích cỡ là bao

Một hai số đếm ra sao nói liền

Thứ tự con số ngã nghiêng

Đại từ dõng dạc xưng riêng cho mình

Tính từ sở hữu đinh ninh

Mạo từ chỉ định về vinh sau cùng.

o Mỗi lần bạn muốn lập câu

Nên ghi nhớ cách lập sau kĩ càng

Ta viết từ bên phải sang

Loại từ sắp xếp đàng hoàng mới hay

Danh từ chính, phụ nằm đây

Cạnh bên quốc tịch: Anh, hay Nhật, Lào

Sắc màu xanh, đỏ thế nào?

Dáng hình mập ốm hay hao hao gầy

Chị em tuổi tác sao đây?

Xuân xanh, đôi tám, sáu hai hay mười

Tính cách thân thiện, yêu đời

Hay là xấu bụng, mọi người lánh xa

Tiếp theo, số đếm hai, ba

Mạo từ biết phận lăn ra cuối cùng

Bạn ơi hãy nhớ cho dùm

Đặt câu như thế một chùm điểm xinh!


Một vài cách dùng các thì:

Simple hiện tại viết ra

Hoặc là chân lí, hoặc là thói quen.

Còn chuyện quá khứ chẳng quên

Thời gian nắm rõ đi kèm ago

Hôm qua, tháng trước alô

Thì simple past viết vô tức thì.

Mai mốt nói gì, làm gì

Tương lai đơn giản phải ghi vào bài

“Chuyện xưa kéo tới hôm nay

Present perfect nhớ ngay vào lòng”

“Quá khứ hai việc đi cùng

Trước sau rõ rệt ta dùng hai tenses

Thì past perfect trước tiên

Tiếp simple past dùng liền theo sau”.

“Tương lai hai việc trước sau(1c*)

Future perfect trước tiên viết vào(1c*)

Hiện tại đơn ở chuyến sau(1c*)

Hai thì một cặp cùng nhau đồng hành(1c*)”

Ngoài ra phải nhớ cho rành

Tiếp diễn ta phải tiến hành ba đang

Am, is, are với verb-ing

Bây giờ việc đó huynh đang tiến hành

Was, were, ing-verb rành rành

Một lúc quá khứ anh đang làm gì

Verb-ing theo sau “will be”

Tương lai đang một việc gì xảy ra

Dùng thì ta phải liếc qua

Hiện tại, quá khứ hay là tương lai

Đặc điểm hành động kéo dài

Hay là đã dứt, chọn ngay đúng thì

Subject và verb nhớ ghi

Số nhiều, số ít nghĩ suy kĩ càng


Cách dùng mạo từ “the”:

A, an một vật, một người

Cái gì đã rõ thì ta dùng the

Chung chung một cách vu vơ

Một loài một thứ thì the chẳng dùng.(1a*)

Tính từ có the đi cùng,

Tuy không có S nhưng dùng số đông

Hotel, tàu, biển, tên sông

Hoặc vật duy nhất đừng hòng có hai

Chữ the ta viết vào ngay

Ngoài ra phải nhớ lúc không có the

Trước tiên đỉnh núi sông hồ (2a*)

Quốc gia xuân hạ bốn mùa thu đông(2b*)

Và ngay những phút đói lòng,

Ngày ăn ba bữa cũng không có the

Giáng sinh, lễ lộc, sắc màu,

Đồ ăn thức uống the không đi cùng

Đó là qui luật nói chung

Nhưng mà ngoại lệ cũng không thiếu gì

Như hai nước Mỹ, nước Phi

Chữ the ta lại phải ghi ở đầu

Nhưng xin bạn chớ vội rầu

Bao nhiêu đã đủ qua cầu trường thi


Bài thơ dấu nhấn Stress:

/1/ Stress ngay căn ngữ rất thường

Tiếp đầu, tiếp vĩ ai đường đánh đâu.

/2/ Hai vần những tiếng âu sầu

Khi là vê vộp (v – verb) cuối vần nhấn âm

Nhưng khi chuyển loại thăng trầm

Lên danh xuống tính(danh từ, tính từ), chủ âm trước liền.

/3/ Kép danh hai tiếng truân chuyên

Chủ âm duy nhất, tiếng đầu nhận nhe.

/4/ O on, e é, a de (oon, ee, ade)

E se cùng với anh e e rờ (eer)

Stress tôi luôn đánh bất ngờ

Ngay vào vần cuối mù mờ chả sai.

/5/ Từ mà vần chỉ có hai

Kết thúc với mấy cái này như sau:

“Phi” làm “A-té” thương đau (fy, ate)

I gie (ize), i sẽ (ise) stress nơi cuối cùng

Động từ có chữ tận cùng

Như trên và có 3 vần trở lên

Luật liền thay đổi gập ghềnh

Phải sang trái, stress trên vần thứ ba

/6/ Dây mơ rễ má nhất là

Stress thường liền trước vần mang tận cùng

I an, ic, ical

I ông (ion), i ợt (ious), ial, i tỳ (ity)

Êty (ety), i tợt (itous), i tiều (itive)

Cient, i tút (itude), i tàn (itant), tiêu luôn!

Ual, u ợt (uous) cũng buồn

Đấy là quy luật nói suông dễ tìm

Ngoại lệ cũng khá đau tim

Bạn ơi hãy cố đừng nên nản lòng.


Nguyên âm: Có một từ bao gồm tất cả các nguyên âm là “uể oải”

2. Tháng: September , October, November, December => chỉ cần nhớ S,O,N,D

3. Các phụ âm điếc trong tiếng Anh:

Từ câu: Tôi cần bông sao cho phải thơm .

Ta biến đổi: Tôi kần pông shao cho phải thơm.

=>Vậy là có được câu dễ nhớ các phụ âm điếc trong tiếng Anh: t, k, p, sh=s (x, ce), ch, f= ph=gh, th (đọc là: tờ, kờ, pờ, shờ=sờ (xờ), chờ, phờ, thờ; các âm vang là nguyên âm (a,e,i,o,u) và còn lại).

4. Cách đọc ED:

Trước là âm điếc ta đọc tờ (t)

Phía trước âm vang đọc như đờ (d)

Còn tờ với đờ ta đọc… ịch (id)


Từ vựng:

Long dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó, which nào, where đâu

Sentence có nghĩa là câu

Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng

Daddy cha bố, please don’t xin đừng

Darling tiếng gọi em cưng

Merry vui thích, cái sừng là horn


Rách rồi xài đỡ chữ torn

To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie

Go đi, come đến, một vài là some


Đứng stand, look ngó, lie nằm

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi

One life là một cuộc đời

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu


Lover tạm dịch người yêu

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful

Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ


Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe

Đêm night, dark tối, khổng lồ giant

Fund vui, die chết, near gần

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn


Burry có nghĩa là chôn

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là car

Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam


Thousand là đúng… mười trăm

Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ

Wait there đứng đó đợi chờ

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu


Trừ ra except, deep sâu

Daughter con gái, bridge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai


Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô


Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, nói thầm whisper


What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi


Mountain là núi, hill đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Tiền xin đóng học school fee

Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm


To steal tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay boycott, gia cầm poultry

Cattle gia súc, ong bee

Something to eat chút gì để ăn


Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng

Exam thi cử, cái bằng licence…

Lovely có nghĩa dễ thương

Pretty xinh đẹp thường thường so so


Lotto là chơi lô tô

Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân


Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia divide


Dream thì có nghĩa giấc mơ

Month thì là tháng, thời giờ là time

Job thì có nghĩa việc làm

Lady phái nữ, phái nam gentleman


Close friend có nghĩa bạn thân

Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

Fall down có nghĩa là rơi

Welcome chào đón, mời là invite


Short là ngắn, long là dài

Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Autumn có nghĩa mùa thu

Summer mùa hạ, cái tù là jail


Duck là vịt, pig là heo

Rich là giàu có, còn nghèo là poor

Crab thì có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó, còn chùa temple


Aunt có nghĩa dì, cô

Chair là cái ghế, cái hồ là pool

Late là muộn, sớm là soon

Hospital bệnh viẹn, school là trường


Dew thì có nghĩa là sương

Happy vui vẻ, chán chường weary

Exam có nghĩa kỳ thi

Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.


Region có nghĩa là miền,

Interupted gián đoạn còn liền next to.

Coins dùng chỉ những đồng xu,

Còn đồng tiền giấy paper money.


Here chỉ dùng để chỉ tại đây,

A moment một lát còn ngay right now,

Brothers-in-law đồng hao.

Farm-work đồng áng, đồng bào Fellow-countryman


Narrow-minded chỉ sự nhỏ nhen,

Open-hended hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still,

Kỹ năng là chữ skill khó gì!


Gold là vàng, graphite than chì.

Munia tên gọi chim ri

Kestrel chim cắt có gì khó đâu.

Migrant kite là chú diều hâu

Warbler chim chích, hải âu petrel


Stupid có nghĩa là khờ,

Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.

How many có nghĩa bao nhiêu.

Too much nhiều quá, a few một vài


Right là đúng, wrong là sai

Chess là cờ tướng, đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin


Buổi sáng thì là morning

King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng

Wander có nghĩa lang thang

Màu đỏ là red, màu vàng yellow


White là trắng, green là xanh

Hard là chăm chỉ, học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong


River có nghĩa dòng sông

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ

Bánh mì bread, còn bơ butter


Bác sĩ thì là doctor

Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.


A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Firstly có nghĩa trước tiên

Silver là bạc, còn tiền money


Biscuit thì là bánh quy

Can là có thể, please vui lòng

Winter có nghĩa mùa đông

Iron là sắt còn đồng copper


Kẻ giết người là killer

Cảnh sát police, lawyer luật sư

Emigrate là di cư

Bưu điện post office, thư từ là mail


Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng

Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand


Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình

Television là truyền hình

Băng ghi âm là tape, chương trình program


Hear là nghe watch là xem

Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngợi khen

Crowd đông đúc, lấn chen hustle


Capital là thủ đô

City thành phố, local địa phương

Country có nghĩa quê hương

Field là đồng ruộng còn vườn garden


Chốc lát là chữ moment

Fish là con cá, chicken gà tơ

Naive có nghĩa ngây thơ

Poet thi sĩ, great writer văn hào


Tall thì có nghĩa là cao

Short là thấp ngắn, còn chào hello

Uncle là bác, elders cô.

Shy mắc cỡ, coarse là thô.


Come on có nghĩa mời vô,

Go away đuổi cút, còn vồ pounce.

Poem có nghĩa là thơ,

Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog-tiered.


Bầu trời thường gọi sky,

Life là sự sống còn die lìa đời

Shed tears có nghĩa lệ rơi


Fully là đủ, nửa vời by halves


Ở lại dùng chữ stay,

Bỏ đi là leave còn nằm là lie.

Tomorrow có nghĩa ngày mai

Hoa sen lotus, hoa lài jasmine


Madman có nghĩa người điên

Private có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh hình là photo


Động vật là animal

Big là to lớn, little nhỏ nhoi

Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine


Mỏng mảnh thì là chữ thin

Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm

Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi


Mouse con chuột, bat con dơi

Separate có nghĩa tách rời, chia ra

Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì là khách chủ nhà house owner


Bệnh ung thư là cancer

Lối ra exit, enter đi vào

Up lên còn xuống là down

Beside bên cạnh, about khoảng chừng


Stop có nghĩa là ngừng

Ocean là biển, rừng là jungle

Silly là kẻ dại khờ,

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish


Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt normal thường thôi

Lazy… làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon

Hứng thì cứ việc go on,

Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!


Yes là đúng, không là no

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì

Sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu healthy mạnh lành


Ánh xạ cuộc đời đưa anh đến với em

Qua những lang thang trăm nghìn toạ độ

Em số ảo ẩn mình sau số mũ

Phép khai căn em biến hoá khôn lường


Ôi cuộc đời đâu như dạng toàn phương

Bao kỳ vọng cho khát khao tiến tới

Bao biến số cho một đời nông nổi

Phép nội suy từ chối mọi lối mòn


Có lúc gần còn chút Epsilon

Em bỗng xa như một hàm gián đoạn

Anh muốn thả hồn mình qua giới hạn

Lại chìm vơi cạn mãi giữa phương trình


Tình yêu là định lý khó chứng minh

Hai hệ tiên đề chênh vênh xa lạ

Bao lô gic như giận hờn dập xoá

Vẫn hiện lên một đáp số cuối cùng


Mẫu số niềm tin đâu dễ quy đồng

phép chiếu tình yêu nhiều khi đổi hướng

Lời giải đẹp đôi luc do lầm tưởng

Ôi khó thay khi cuộc sống đa chiều


Bao chu kỳ, bao đợt sóng tình yêu

Anh khắc khoải cơn thuỷ triều cực đại

Em vẫn đó bờ nguyên hàm khờ dại

Nơi trái tim anh,

em mãi mãi là hằng số vô biên


Anh tìm em trên vòng tròn lượng giác,

Nét diễm kiều trong tọa độ không gian.

Đôi trái tim theo nhịp độ tuần hoàn,

Còn tất cả chỉ theo chiều hư ảo.

Bao mơ ưóc, phải chi là nghịch đảo,

Bóng thời gian, quy chiếu xuống giản đồ.

Nghiệm số tìm, giờ chỉ có hư vô,

Đường hội tụ, hay phân kỳ giải tích.

Anh chờ đợi một lời em giải thích,

Qua môi trường có vòng chuẩn chính phương.

Hệ số đo cường độ của tình thương,

Định lý đảo, tìm ra vì giao hoán.

Nếu mai đây tương quan thành gián đoạn,

Tính không ra phương chính của cấp thang.

Anh ra đi theo hàm số ẩn tàng,

Em trọn vẹn thành phương trình vô nghiệm.


“Phương trình” nào đưa ta về chung lối

“Định lý” nào sao vẫn mãi ngăn đôi

“Biến số” yêu nên tình mãi hai nơi

Điểm “vô cực” làm sao ta gặp được


“Đạo hàm” kia có nào đâu nghiệm trước

Để “lũy thừa” chẳng gom lại tình thơ

“Gia tốc” kia chưa đủ vẫn phải chờ

“Đường giao tiếp” may ra còn gặp gỡ


Nhưng em ơi! “Góc độ” yêu quá nhỏ !

Nên vẫn hoài không chứa đủ tình ta

Tại “nghịch biến” cho tình mãi chia xa

“Giới hạn” chi cho tình yêu đóng khép


“Lục lăng” kia cạnh nhiều nhưng rất đẹp

Tại tình là “tâm điểm” chứa bên trong

Nên “đường quanh” vẫn mãi chạy lòng vòng

Điểm ” hội tụ” vẫn hoài không với tới


Em cũng biết “tung, hoành” chia hai lối

Để tình là những đường thẳng “song song”

Điểm gặp nhau “vô cực” chỉ hoài công

Đường “nghịch số” thôi đành chia hai ngả


Vè loài vật


Ve vẻ vè ve

Cái vè loài vật

Trên lưng cõng gạch

Là họ nhà cua

Nghiến răng gọi mưa

Đúng là cụ cóc

Thích ngồi cắn trắt

Chuột nhắt, chuột đàn

Đan lưới dọc ngang

Anh em nhà nhện

Gọi kiểu tóc bện

Vợ chồng nhà sam

Rền rĩ kéo đàn

Đúng là anh dế

Suốt đời chậm trễ

Là họ nhà sên

Đêm thắp đèn lên

Là cô đom đóm

Gọi người dậy sớm

Chú gà trống choai

Đánh hơi rất tài

Anh em chú chó

Mặt hay nhăn nhó

Là khỉ trên rừng

Đồng thanh hát cùng

Ve sầu mùa hạ

Cho tơ óng ả

Chị em nhà tằm

Tắm nước quanh năm

Giống nòi tôm cá

Loài vật hay quá

Bạn kể tiếp nhe!


Nghe vẻ nghe ve

Nghe vè Tết đến

Bạn bè thân mến

Cùng nhau sum vầy

Sức khỏe tràn đầy

Gia đình hạnh phúc

Nhà nhà sung túc

Mừng đón xuân sang

Một nhành mai vàng

Bên mâm ngũ quả

Tiếng cười rộn rã

Vang khắp mọi nhà

Đây đó gần xa

Tiếng cười trẻ nhỏ

Rộn ràng ngoài ngõ

Mừng tuổi ông bà

Kính chúc mẹ cha

Sống lâu hạnh phúc

Cháu con xin chúc

Làm ăn phát tài

An khang thịnh vượng


Vè thịt chó


Nghe vẻ nghe ve…

Nghe vè thịt chó

Đứa nào chịu khó

Nấu nước cạo lông

Đứa nào ở không

Đi mua đồ nấu

Đứa nào xấu xấu

Xắt sả nạo dừa

Đứa nào không ưa

Đi ra chỗ khác

Tao làm một lát

Xúm lại mà ăn

Đừng có lăng xăng

Thiên hạ đàm tiếu

Con chó chút xíu

Chín mười thằng ăn

Đừng có xỉa răng

Sau khi ăn chó

Chút thịt dính đó

Ba bữa còn thơm

Xỉa ra ăn cơm

Vẫn còn ngon chán!

Nếu mà có ngán

Rượu đế đưa cay

Vừa đã vừa say

Cao lương không đổi

Thịt chó ăn tối

Mát bụng ngủ ngon

Vợ chồng thêm con

Thiệt là vui vẻ

Nghe ve nghe vẻ…


Trăng


Mồng một lưỡi trai.

Mồng hai lá lúa.

Mồng ba câu liêm.

Mồng bốn lưỡi liềm.

Mồng năm liềm giật.

Mồng sáu thật trăng.

Mười rằm trăng náo.

Mười sáu trăng treo.

Mười bảy sảy giường chiếu.

Mười tám rám trấu.

Mười chín đụng vịn.

Hai mươi giấc tốt.

Hai mốt nửa đêm.


Tháng Giêng là tháng ăn chơi

Tháng hai trồng đậu, trồng khoai, trồng cà,

“Tháng hai trồng đậu, thảnh thơi thêm cà”

Tháng ba thì đậu đã già,

Ta đi, ta hái về nhà phơi khô,

Tháng tư đi tậu trâu bò,

Để cho ta lại làm mùa tháng năm

Sớm ngày đem lúa ra ngâm,

Bao giờ mọc mầm ta sẽ vớt ra

Gánh đi ta ném ruộng ta

Đến khi lên mạ, thì ta nhổ về

Lấy tiền mượn kẻ cấy thuê

Cấy xong rồi mới trở về nghỉ ngơi

Cỏ lúa dọn đã sạch rồi

Nước ruộng vơi mười, còn độ một hai

Ruộng thấp đóng một gàu giai

Ruộng cao thì phải đóng hai gàu sòng,

Chờ cho lúa có đòng đòng

Bấy giờ ta sẽ trả công cho người

Bao giờ cho đến tháng mười

Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta,

Gặt hái ta đem về nhà

Phơi khô, quạt sạch ấy là xong công


Vào vườn hái quả cau xanh,

Chẻ ra làm sáu mời anh xơi trầu.

Trầu này têm thật vôi Tàu,

Dù mặn, dù nhạt, dù cay, dù nồng.

Dù không nên vợ nên chồng,

Xin ăn ba miếng để kẻo lòng nhớ thương.


Trèo lên cây bưởi hai hoa,

Bước xuông vườn cà hái nụ tầm xuân.

Nụ tầm xuân nở ra xanh biêc,

Em có chồng anh tiếc lắm thay!

Ba đồng một mớ trầu cay,

Sao anh không hỏi những ngày còn không.

Bây giờ em đã có chồng,

Như chim vào lồng, như cá cắn câu.

Cá cắn câu, biết đâu mà gỡ,

Chim vào lồng biết thuỡ nào ra.


VÈ NÓI NGƯỢC


Nghe vẻ nghe ve

Nghe vè nói ngược

Xe chạy dưới nước

Tàu chạy trên bờ

Lên núi đặc lờ

Xuống sông bửa củi

Gà cồ hay ủi

Heo nái hay bươi

Mùng mười nước chảy

Nước lớn thì đẩy

Nước cạn thì chèo


1. Vè con cá

Nghe vẻ nghe ve

Nghe vè loài cá.

No lòng phỉ dạ,

Là con cá cơm.

Không ướp mà thơm,

Là con cá ngát.

Liệng bay thoăn thoắt,

Là con cá chim.

Hụt cẳng chết chìm,

Là con cá đuối.

Lớn năm nhiều tuổi,

Là cá bạc đầu.

Đủ chữ xứng câu,

Là con cá đối.

Nở mai tàn tối,

Là cá vá hai.

Trắng muốt béo dai,

Là cá úc thịt.

Dài lưng hẹp kích,

Là cá lòng tong.

Ốm yếu hình dong,

Là con cá nhái.

Thiệt như lời vái

Là con cá linh.

Cá kình, cá ngạc

Cá lác, cá dưa.

Cá voi, cá ngựa,

Cá rựa, cá dao.

Úc sào, bánh lái,

Lăn hải, cá sơn.

Lờn bơn, thác lác,

Cá ngác, dày tho.

Cá rô, cá sặt,

Cá sát, cá tra.

Mề gà, dải áo,

Cá cháo, cá cơm,

Cá mờn, cá mớn,

Sặc bướm, chốt hoa.

Cá xà, cá mập,

Cát tấp, cá sòng.

Cá hồng, chim diệp,

Cá ép, cá hoa.

Bống dừa, bống xệ,

Cá be học trò.

Cá vồ, cá đục,

Cá nục, lù đù.

Cá thu trên lá,

Bạc má bạc đầu.

Lưỡi trâu hồng chó,

Là cá lành canh.

Chim sành cá biếc,

Cá giếc, cá mè.

Cá trê, cá lóc,

Cá nóc, thòi lòi.

Chìa vôi, cơm lạt,

Bống cát, bống kèo.

Chim heo, cá chét,

Cá éc, cá chuồng.

Cá duồng, cá chẽm,

Vồ đém, sặc rằn.

Mòi đường, bống mú,

Trà mú, trà vinh.

Cá hình, cá gộc,

Cá cốc, cá chày

Cá dày, cá đuối,

Cá đối, cá kìm,

Cá chim, cá vược,

Cá nược, cá ngừ.

Cá bui, cá cúi,

Cá nhái, bã trầu

Cá nàu, cá dảnh,

Hủng hỉnh tơi bời.

Cá khoai, ốc mít,

Cá tích nàng hai.

Cá cầy, cá cháy,

Cá gáy, cá ngàn.

Trà bần, cá nái,

Nóc nói, cá hô.

Cá ngừ, mang rổ,

Cá sủ, cá cam.

Cá còm, cá dứa,

Cá hố, cá lăn.

Cá căn, cá viễn,

Rô biển lép xơ.

Cá bơ, chim rắn,

Cá phướng, rồng rồng

Trên bông trao tráo,

Cá sọ, cá nhồng.

Tòng tong, mộc tích,

Úc phịch, trê bầu.

Bông sao, bông trắng,

Càn trảng xanh kỳ.

Cá he, cá mại,

Mặt quỷ, cá linh.

Cá chình, ốc gạo,

Thu áo, cá kè,

Cá ve lẹp nấu,

Từ mẫu thia thia,

Cá bè trên mễ,

Đuôi ó bè chan.

Nóc vàng, cá rói,

Cá lủi, con cù.

Rô lờ, tra dấu,

Trạch lấu, nhám đào.

Tra dầu, cá nhám,

Úc núm, cá leo.

Cá thiếc, cá suốt,

Cá chốt, cá phèn.

Cá diềng, cá lúc,

Cá mực, cá mau

Chim câu, cá huột

Sọc sọc cá lầm.

Cá rầm, cá thiểu,

Nhám quéo chim gian.

Cá ong, cá quít,

Cá kết thiền nôi.

Bông voi út hoát,

Cá chạch, cá mòi.


Con cá nhà giàu là con cá Nục

Chặt ra nhiều khúc là con cá Chình

Trai gái gập ghình là con cá Ve

Chồng nói vợ nghe là con cá Mát

Hết tiền hết bạc là con cá Cờ

Tối ngủ hay rờ là con cá Ngứa

Ăn ngày ba bữa là con cá Cơm

Ăn chưa kịp đơm là con cá Hóc

Dắt nhau lên dốc là con cá Leo

Bụng thở phèo phèo là con cá Nóc

Có gai trên óc là con cá Ngạch

Đủ vi đủ cánh là con cá Chuồn

Dắt nhau vô buồng là con cá Ngô

Ăn cây lót ổ là con cá Chim

Dắt nhau đi tìm là con cá Lạc

Đi theo bạn hát là cá Nòng Đầu.

Ăn sụp phênh sau là con cá Mối

Bỏ vô trong cối là con cá Chày

Dở chẳng nổi tay là con cá Liệt

Đi theo đoàn xiếc là con cá Căn

Già đã rụng răng là con cá Móm

Gái đi cua trai là con cá Ngựa

1. Vè con dao

Nhà anh bất phú bất bần

Có con dao đoản hộ thân tháng ngày

Con dao anh dày

Dài vừa năm tấc

Khi mài đã sắc

Phá lở rú rừng hoang

Cũng biện đủ cỗ cho làng

Cũng no ngày đủ tháng

Đèn có khêu mới rạng

Ngọc bất trác bất thành

Ngẫm như con dao anh

Nội trần gian không ai có

Nội dưới trời không ai có

Con dao anh quay một phát

Bằng rựa phát tối ngày

Than hai bồ đã đầy

Còn trong lò đang chứa

Kẻ đeo rìu đeo rựa

Thua dao anh liền liền

Than anh bán năm tiền

Than rựa rìu bốn rưỡi

Từ đám ma cho đến đám cưới

Đến cả đám lợp nhà

Cũng mượn con dao ta

Chẳng sót nhà nào mà kể

Không cho thì ra tệ

Nói cái bụng hẹp hòi

Cầm lấy con dao rồi

Chỉ gật đầu gật cổ

Khen con dao chưa từng chộ

Hỏi con dao anh rèn

Độ bao nhiêu tiền

Con dao tôi rèn

Gia Long trị vì khai sáng

Sắt tây năm lạng

Bạc mươi nén tiền công

Con dao tôi sắc vô cùng

Đốn trăm cây cũng ngã

Chặt ngàn cây cũng ngã

Cho nên thiên hạ

Đều rèn theo kiểu dao này

Trước dùng việc hàng ngày

Sau vệ quốc Bình Tây

Chặt quân thù như chém chuối


VN:F [1.9.22_1171]



Rating: 10.0/10 (2 votes cast)



VN:F [1.9.22_1171]


Các bài vè dân gian hay đọc cho bé, 10.0 out of 10 based on 2 ratings







theo Nguon Tin

Nguon Tin

Developer

Cras justo odio, dapibus ac facilisis in, egestas eget quam. Curabitur blandit tempus porttitor. Vivamus sagittis lacus vel augue laoreet rutrum faucibus dolor auctor.

0 comments:

Post a Comment